9/06/2017

Download Mẫu Hợp đồng mua bán điện PPA (Power Purchase Agreement) mới nhất

 

Description: Mẫu hợp đồng mua bán điện của EVN, mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất; các điều khoản chính trong hợp đồng mua bán điện, nội dung hợp đồng mua bán điện, Tải mẫu Hợp đồng mua bán điện PPA (Power Purchase Agreement) mới nhất; hợp đồng mua bán điện năng

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Tiếp theo bài viết về các đặc tính chủ yếu của Hợp đồng mua bán điện (PPA) và Hợp đồng mua bán năng lượng (EPA), chúng tôi chia sẻ mẫu Hợp đồng mua bán điện giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các chủ đầu tư nhà máy điện (NMĐ) độc lập - Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BCT, ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).

Mẫu hợp đồng mua bán điện của EVN, mẫu hợp đồng mua bán điện mới nhất; các điều khoản chính trong hợp đồng mua bán điện, nội dung hợp đồng mua bán điện, Tải mẫu Hợp đồng mua bán điện PPA (Power Purchase Agreement) mới nhất; hợp đồng mua bán điện năng

Chi tiết Mẫu hợp đồng mua bán điện như sau:

Phụ lục 2.
HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU 
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BCT
Ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  




HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
NHÀ MÁY ĐIỆN ……………………………………



Giữa

CÔNG TY  [tên công ty]
(BÊN BÁN)

- và -

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
(BÊN MUA)





HỢP ĐỒNG SỐ: 01…/201…/HĐ-NMĐ-[tên Nhà máy điện]













Hà Nội, tháng …/201…

MỤC LỤC

Điều 1. Định nghĩa 5
Điều 2. Hiệu lực và thời hạn Hợp đồng 7
Điều 3. Mua bán điện năng 8
Điều 4. Cam kết thực hiện 8
Điều 5. Nghĩa vụ của Bên bán trước ngày vận hành thương mại 9
Điều 6. Trách nhiệm đấu nối và hệ thống đo đếm 12
Điều 7. Điều độ và vận hành Nhà máy điện 13
Điều 8. Lập hoá đơn và thanh toán 14
Điều 9. Vi phạm Hợp đồng và chế tài áp dụng 16
Điều 10. Chấm dứt và đình chỉ thực hiện Hợp đồng 17
Điều 11. Giới hạn trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại 18
Điều 12. Bất khả kháng 19
Điều 13. Giải quyết tranh chấp 20
Điều 14. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ 21
Điều 15. Lưu giữ hồ sơ và cung cấp thông tin 21
Điều 16. Các phí khác 22
Điều 17. Đại diện có thẩm quyền và trao đổi thông tin 22
Điều 18. Bảo mật thông tin 23
Điều 19. Các thoả thuận khác 23
Phụ lục 1. CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN 26
Phụ lục 2. HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU 28
Phụ lục 3. THỎA THUẬN CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH 30
Phụ lục 4. CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO HỆ THỐNG SCADA/EMS 31
Phụ lục 5. GIÁ MUA BÁN ĐIỆN, TIỀN ĐIỆN THANH TOÁN 32
Phụ lục 6. CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 41
Phụ lục 7. QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM CÔNG SUẤT TIN CẬY 42


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Thông tư số …/2010/TT-BCT ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện;
Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,
Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm  ……. , tại ……………. .
Chúng tôi gồm:

Bên bán: _________________________________________________

Địa chỉ: __________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax: _______________________

Mã số thuế: _______________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ___________________
________________________________________________________

Đại diện: _________________________________________________

Chức vụ: ___________________________ được sự ủy quyền của ____

________________________________________ theo văn bản ủy quyền 

số _______________________, ngày _____ tháng _____ năm _______


Bên mua: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Địa chỉ: __________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax: _______________________

Mã số thuế: _______________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ___________________
________________________________________________________

Đại diện: _________________________________________________

Chức vụ: ___________________________ được sự ủy quyền của ____

________________________________________ theo văn bản ủy quyền 

số _______________________, ngày _____ tháng _____ năm _______

Cùng nhau thống nhất Hợp đồng mua bán điện cho Nhà máy điện theo các nội dung sau:  
Điều 1. Định nghĩa 
Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 
1. Bên bán là Công ty [….] sở hữu Nhà máy điện.
2. Bên mua là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
3. Chu kỳ giao dịch là chu kỳ tính toán giá điện năng trên thị trường điện, trong khoảng thời gian một (01) giờ tính từ phút đầu tiên mỗi giờ. 
4. Công suất khả dụng công bố là mức công suất sẵn sàng của tổ máy hoặc Nhà máy điện tại một thời điểm xác định do Bên bán công bố.
5. Điểm đấu nối là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và Nhà máy điện của  Công ty phát điện vào Hệ thống điện quốc gia.
6. Điểm giao nhận điện là điểm đo đếm để xác định sản lượng điện năng của Bên bán giao cho Bên mua.
7. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, điều hành giao dịch thị trường điện.
8. Giá công suất thị trường là mức giá cho một đơn vị công suất tác dụng xác định cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán công suất cho các đơn vị phát điện trong thị trường điện.
9. Giá điện năng thị trường là mức giá cho một đơn vị điện năng xác định cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán điện năng cho các đơn vị phát điện trong thị trường điện.
10. Hệ thống điện quốc gia là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống nhất trong phạm vi cả nước.
11. Hệ thống đo đếm chính là hệ thống bao gồm tất cả các thiết bị đo đếm (công tơ, máy biến dòng điện đo lường, máy biến điện áp đo lường) và mạch điện nhị thứ đấu nối giữa các thiết bị này, được lắp đặt tại các vị trí theo sự thỏa thuận của hai bên dùng làm căn cứ chính để xác định sản lượng điện năng giao nhận.
12. Hệ thống đo đếm dự phòng là hệ thống bao gồm tất cả các thiết bị đo đếm (công tơ, máy biến dòng điện đo lường, máy biến điện áp đo lường) và mạch điện nhị thứ đấu nối giữa các thiết bị này, được lắp đặt tại các vị trí theo sự thỏa thuận của hai bên với mục đích kiểm tra và dự phòng cho Hệ thống đo đếm chính, gồm các thiết bị độc lập với Hệ thống đo đếm chính nhưng có tính năng và tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với các thiết bị của Hệ thống đo đếm chính.
13. Hợp đồng là Hợp đồng mua bán điện này, bao gồm các Phụ lục và các sửa đổi, bổ sung sau này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
14. Lệnh điều độ là lệnh chỉ huy thao tác và vận hành hệ thống điện của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia.
15. Năm cơ sở là năm ký Hợp đồng mua bán điện.
16. Ngày là ngày dương lịch.
17. Ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh là ngày Thị trường phát điện cạnh tranh bắt đầu hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
18. Ngày vận hành thương mại cam kết là ngày được hai bên thỏa thuận là Ngày vận hành thương mại của từng tổ máy quy định tại Phụ lục 6 của Hợp đồng.
19. Ngày vận hành thương mại của tổ máy là ngày tổ máy của Nhà máy điện sẵn sàng bán điện cho Bên mua và thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Nhà máy điện hoàn thành thử nghiệm công suất tin cậy ban đầu đối với tổ máy phát điện của nhà máy nhiệt điện hoặc thử nghiệm nghiệm thu công suất đầy tải đối với  tổ máy phát điện nhà máy thuỷ điện; (ii) Nhà máy điện đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, và (iii) Hai  bên chốt chỉ số công tơ để bắt đầu thanh toán giá công suất theo Hợp đồng (trong giai đoạn trước Ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh) hoặc bắt đầu thanh toán theo giá toàn phần (trong giai đoạn Thị trường phát điện cạnh tranh).
20. Ngày vận hành thương mại của Nhà máy điện là ngày vận hành thương mại tổ máy phát điện cuối cùng và Nhà máy điện được cấp giấy phép hoạt động điện lực chính thức trong lĩnh vực phát điện. 
21. Nhà máy điện là Nhà máy điện [tên Nhà máy điện] có tổng công suất lắp đặt là […] MW, bao gồm […] tổ máy, công suất mỗi tổ máy là […] MW được xây dựng tại [địa điểm của nhà máy].
22. Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện là những quy chuẩn kỹ thuật ngành điện bắt buộc thực hiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành và các quy định, tiêu chuẩn, thông lệ được áp dụng trong ngành điện của các tổ chức quốc tế, các nước khác ban hành phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.
23. Thiết bị đấu nối là đường dây tải điện, hệ thống thiết bị đo đếm, điều khiển, rơ le bảo vệ, thiết bị đóng cắt, hệ thống thông tin liên lạc và công trình xây dựng đồng bộ cho việc đấu nối Nhà máy điện đến Điểm đấu nối.
24. Thị trường phát điện cạnh tranh là thị trường điện cấp độ đầu tiên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 18 Luật Điện lực và hoạt động theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2010. 
Điều 2. Hiệu lực và thời hạn Hợp đồng
1. Hiệu lực Hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ:
a) Ngày Hợp đồng được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký chính thức đối với trường hợp Bên bán là Nhà máy điện mới hoặc Bên bán là Nhà máy điện hiện có có thời hạn hợp đồng kết thúc trước ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh.
b) Ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh đối với trường hợp Bên bán là Nhà máy điện hiện có có nội dung quy định chấm dứt hợp đồng vào ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thời hạn Hợp đồng
Trừ khi gia hạn hoặc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, thời hạn Hợp đồng được quy định như sau: 
a) Đối với Nhà máy điện mới hoặc Nhà máy điện hiện có đang còn nghĩa vụ trả các khoản nợ dài hạn cho đầu tư xây dựng Nhà máy điện: Thời hạn Hợp đồng kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực đến thời điểm muộn hơn của một trong hai thời điểm sau: (i) Ngày kết thúc hoạt động của Thị trường phát điện cạnh tranh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; (ii) Mười (10) năm kể từ Ngày vận hành thương mại của Nhà máy điện và không bao gồm thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 12 của Hợp đồng.
b) Đối với Nhà máy điện hiện có không còn nghĩa vụ trả các khoản nợ dài hạn cho đầu tư xây dựng Nhà máy điện, thời hạn Hợp đồng kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực đến ngày kết thúc hoạt động của Thị trường phát điện cạnh tranh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Điều 3. Mua bán điện năng 
1. Giai đoạn trước Ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh
a) Giá hợp đồng và tiền điện thanh toán hàng tháng: Theo phần A Phụ lục 5 của Hợp đồng.
b) Điện năng mua bán: là sản lượng điện năng của Nhà máy điện phát lên hệ thống điện được xác định theo phương thức xác nhận sản lượng điện giao nhận tại mục IV Phụ lục 2 của Hợp đồng. 
2. Giai đoạn Thị trường phát điện cạnh tranh
a) Giá hợp đồng: theo mục I phần B Phụ lục 5 của Hợp đồng.
b) Sản lượng hợp đồng: tại mục II phần B Phụ lục 5 của Hợp đồng.
c) Tiền điện thanh toán: Hàng tháng, Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán các khoản tiền bao gồm: 
(i) Tổng số tiền thanh toán sai khác do Bên bán tính toán theo quy định tại Mục III phần B Phụ lục 5 của Hợp đồng;
(ii) Tổng các khoản thanh toán thị trường theo bảng kê thanh toán tháng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia cung cấp.
d) Trong thời gian dừng thị trường điện: Tiền điện cho phần điện năng trong thời gian dừng thị trường được xác định theo giá hợp đồng tại mục I phần B Phụ lục 5 của Hợp đồng. 
Điều 4. Cam kết thực hiện 
Hai bên cam kết như sau:
1. Mỗi bên được thành lập hợp pháp để hoạt động theo pháp luật Việt Nam và có đủ thẩm quyền tham gia ký kết và thực hiện Hợp đồng, có đủ năng lực hoạt động kinh doanh, sở hữu tài sản và thực hiện các nghĩa vụ trong Hợp đồng.
2. Việc ký kết và thực hiện Hợp đồng của một bên không vi phạm các quy định trong điều lệ doanh nghiệp của bên đó, không vi phạm các quy định của pháp luật và quyết định, bản án của toà án mà bên đó là đối tượng áp dụng hoặc hợp đồng, thoả thuận khác mà bên đó là một bên tham gia.
3. Việc ký kết và thực hiện Hợp đồng của các bên được thực hiện đúng theo điều kiện và nội dung của Giấy phép hoạt động điện lực được cơ quan có thẩm quyền cấp và các quy định của pháp luật có liên quan.   
4. Hai bên không phải là đối tượng bị kiện trong vụ kiện tại toà án hoặc trọng tài thương mại hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mà kết quả của vụ kiện này có thể làm thay đổi đáng kể khả năng tài chính hoặc khả năng thực hiện nghĩa vụ của các bên theo Hợp đồng, hoặc có thể gây ảnh hưởng tới giá trị và hiệu lực của Hợp đồng. 
5. Hai bên cam kết thực hiện đúng các nghĩa vụ và nội dung quy định tại Hợp đồng.
Điều 5. Nghĩa vụ của Bên bán trước ngày vận hành thương mại
1. Yêu cầu về các loại giấy phép và văn bản phê duyệt
a) Bên bán có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định để được cấp các loại giấy phép và văn bản phê duyệt cần thiết của cơ quan có thẩm quyền cho quá trình xây dựng, vận hành Nhà máy điện; cam kết tuân thủ và duy trì các điều kiện hiệu lực của các loại giấy phép đó theo quy định của pháp luật trong thời hạn Hợp đồng.
b) Trước Ngày vận hành thương mại của tổ máy và của Nhà máy điện, Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho Bên mua bản sao hợp lệ các giấy phép và văn bản quy định tại mục II Phụ lục 6 của Hợp đồng.
2. Báo cáo các mốc thời gian thực hiện dự án
a) Bên bán cam kết đảm bảo các mốc thời gian thực hiện dự án tại mục I Phụ lục 6 của Hợp đồng. 
b) Trước ngày mùng năm (5) tháng đầu tiên hàng quý, Bên bán có nghĩa vụ lập và gửi cho Bên mua báo cáo tiến độ xây dựng Nhà máy điện kèm theo bản sao hợp lệ các tài liệu có liên quan để chứng minh tiến độ thực hiện của dự án, đánh giá tiến độ so với các cam kết trước đó và đề xuất giải pháp để đảm bảo các mốc thời gian thực hiện dự án. 
3. Đấu nối, thử nghiệm và vận hành
Trước Ngày vận hành thương mại cam kết, Bên bán có nghĩa vụ thực hiện đấu nối, thử nghiệm, vận hành Nhà máy điện và các thiết bị đấu nối theo Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện và cung cấp cho Bên mua bản sao hợp lệ các kết quả thử nghiệm của Nhà máy điện.
4. Ngày vận hành thương mại
a) Bên bán có nghĩa vụ đạt được Ngày vận hành thương mại cam kết theo mốc thời gian thực hiện dự án được hai bên thỏa thuận tại Phụ lục 6 của Hợp đồng hoặc các hiệu chỉnh sau đó. Chậm nhất 3 tháng trước Ngày vận hành thương mại cam kết của từng tổ máy, Bên bán có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản chính thức cho Bên mua về khả năng đạt được ngày vận hành thương mại. Bên bán phải gửi thông báo về việc đạt được ngày vận hành thương mại cho Bên mua; Bên bán xem như chưa đạt được ngày vận hành thương mại nếu không gửi thông báo cho Bên mua về việc đạt được ngày vận hành thương mại và cung cấp các tài liệu theo quy định tại Phụ lục 6. 
b) Trường hợp không đạt được Ngày vận hành thương mại cam kết cho từng tổ máy, Bên bán có quyền gửi văn bản cho Bên mua đề nghị hiệu chỉnh Ngày vận hành thương mại cam kết, trong đó phải nêu rõ lý do đề nghị hiệu chỉnh. Chậm nhất mười (10) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hiệu chỉnh Ngày vận hành thương mại cam kết của Bên bán, Bên mua phải có văn bản trả lời về việc hiệu chỉnh. Trường hợp không chấp thuận đề nghị hiệu chỉnh ngày vận hành thương mại của Bên bán, Bên mua phải nêu rõ lý do và Bên bán phải trả tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại cho Bên mua theo quy định tại khoản 5 Điều này. Số lần cho phép hiệu chỉnh ngày vận hành thương mại cam kết là không giới hạn nhưng tổng số ngày tối đa cho phép hiệu chỉnh là 180 ngày tính từ Ngày vận hành thương mại cam kết tại Phụ lục 6 của Hợp đồng. 
Hết Ngày vận hành thương mại cam kết hiệu chỉnh cuối cùng mà Bên bán không đạt được ngày vận hành thương mại thì Bên bán phải trả tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại cho Bên mua theo quy định tại khoản 5 Điều này. 


5. Phạt chậm ngày vận hành thương mại
a) Bên bán phải trả tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại cho Bên mua với mức tiền phạt là: ______đồng/ngày  tính từ ngày ngay sau Ngày vận hành thương mại cam kết cuối cùng đến khi đạt được Ngày vận hành thương mại của tổ máy.
b) Tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại được thanh toán hàng tháng và do Bên mua tính toán, gửi hoá đơn cho Bên bán. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại, Bên bán có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khoản tiền ghi trong hóa đơn cho Bên mua. 
c) Trường hợp không đồng ý với khoản tiền phạt ghi trong hóa đơn, Bên bán thông báo bằng văn bản cho Bên mua trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn. Mỗi bên có quyền bắt đầu thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp theo quy định tại Điều 13 của Hợp đồng. 
d) Trường hợp Bên bán không thanh toán tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại trong thời hạn quy định tại điểm b Khoản này, Bên mua có quyền rút khoản tiền phạt từ khoản tiền ký quỹ đảm bảo ngày vận hành thương mại do Bên bán ký quỹ theo quy định tại khoản 6 Điều này.
đ) Tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại được quy định tại khoản 5 Điều này đã thay thế cho thiệt hại thực tế do lỗi chậm ngày vận hành thương mại do Bên bán gây ra. Hai bên thống nhất từ bỏ quyền khiếu kiện bên kia về sai lệch giữa thiệt hại thực tế và tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại mà Bên mua đã nhận.
6. Ký quỹ đảm bảo ngày vận hành thương mại 
a) Để đảm bảo thực hiện Ngày vận hành thương mại cam kết, trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực, Bên bán có nghĩa vụ ký quỹ cho Bên mua tại ngân hàng do Bên mua chỉ định khoản tiền bằng tổng số tiền phạt của ba mươi (30) ngày chậm ngày vận hành thương mại. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày Bên mua có thông báo cho Bên bán về việc rút khoản tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại từ khoản tiền ký quỹ, Bên bán có nghĩa vụ bổ sung để đảm bảo khoản tiền ký quỹ được duy trì theo mức đã thỏa thuận. Tiền ký quỹ đảm bảo ngày vận hành thương mại được duy trì tới hết ngày thứ ba mươi (30) tính từ ngày vận hành thương mại của Nhà máy điện và Bên bán có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền phạt trước khi rút ký quỹ đảm bảo ngày vận hành thương mại.
Trường hợp sau khi Bên mua rút khoản tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại nhưng Bên bán không thực hiện việc bổ sung để duy trì khoản tiền ký quỹ theo mức đã thỏa thuận, hai bên thống nhất đây không phải sự kiện vi phạm cơ bản Hợp đồng và Bên mua có quyền giữ lại khoản tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại Bên bán còn nợ từ khoản tiền điện phải thanh toán cho Bên bán khi đạt được ngày vận hành thương mại. 
b) Khoản tiền ký quỹ đảm bảo ngày vận hành thương mại được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây: 
(i) Tiền mặt;
(ii) Thư tín dụng loại vô điều kiện và không hủy ngang được ngân hàng do Bên mua chỉ định phát hành;
(iii) Kết hợp hai hình thức trên và được Bên mua chấp thuận.
c) Trường hợp chấm dứt Hợp đồng do sự kiện vi phạm cơ bản Hợp đồng của Bên bán trước Ngày vận hành thương mại Nhà máy điện, khoản tiền ký quỹ đảm bảo ngày vận hành thương mại được giải tỏa sau ba mươi (30) ngày tính từ ngày chấm dứt Hợp đồng. Bên bán có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền phạt chậm ngày vận hành thương mại trước khi rút ký quỹ đảm bảo ngày vận hành thương mại.
Điều 6. Trách nhiệm đấu nối và hệ thống đo đếm 
1. Trách nhiệm đấu nối
Bên bán có trách nhiệm:
a) Đầu tư, quản lý, vận hành các trang thiết bị để đấu nối, truyền tải và giao điện cho Bên mua đến Điểm giao nhận điện theo Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện có liên quan.
b) Đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành và bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống thu thập, truyền số liệu và hệ thống tự động điều khiển của Nhà máy điện để ghép nối với hệ thống SCADA/EMS giữa Nhà máy điện và Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia phục vụ cho vận hành Nhà máy điện trong thị trường điện.
2. Hệ thống đo đếm
a) Bên bán có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo dưỡng và kiểm định định kỳ hàng năm thiết bị của Hệ thống đo đếm chính và Hệ thống đo đếm dự phòng phù hợp với Quy định đo đếm điện năng. Việc kiểm tra, kiểm định thiết bị đo đếm hoặc xác nhận độ chính xác của thiết bị đo đếm phải do tổ chức có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền thực hiện. Các thiết bị đo đếm phải được niêm phong, kẹp chì sau khi kiểm định. 
b) Trường hợp cần thiết, một bên có quyền yêu cầu kiểm tra bổ sung hoặc kiểm định bất thường thiết bị và hệ thống đo đếm. Bên bán có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm định khi nhận được yêu cầu của Bên mua. Nếu sai số của thiết bị đo đếm được kiểm tra, kiểm định bất thường lớn hơn giới hạn cho phép thì Bên bán phải trả chi phí cho việc kiểm tra, kiểm định bất thường; nếu sai số của thiết bị đo đếm được kiểm tra, kiểm định bất thường trong phạm vi giới hạn cho phép thì chi phí kiểm định do bên đề nghị thanh toán. 
c) Bên bán có nghĩa vụ thông báo cho Bên mua kết quả kiểm định thiết bị đo đếm. Bên bán có nghĩa vụ thông báo trước cho Bên mua về việc kiểm tra, kiểm định hệ thống đo đếm. Bên mua có trách nhiệm cử người tham gia chứng kiến quá trình kiểm tra, kiểm định, dỡ niêm phong, niêm phong và kẹp chì công tơ. 
d) Trường hợp thiết bị đo đếm có sai số lớn hơn mức cho phép theo Quy định đo đếm điện năng, Bên bán có trách nhiệm hiệu chỉnh hoặc thay thế thiết bị đo đếm đó. Trường hợp một bên cho rằng công tơ bị hỏng hoặc không hoạt động thì bên đó phải thông báo ngay cho bên kia, Bên bán có nghĩa vụ kiểm tra và sửa chữa.
đ) Sản lượng điện mua bán giữa Bên mua và Bên bán được xác định theo phương thức giao nhận điện năng tại Phụ lục 2 của Hợp đồng. 
Trường hợp Hệ thống đo đếm chính bị sự cố hoặc kết quả kiểm định cho thấy Hệ thống đo đếm chính có mức sai số cao hơn cấp chính xác quy định thì sản lượng điện năng mua bán giữa hai bên trong thời gian Hệ thống đo đếm chính bị sự cố hoặc có sai số vượt quá quy định được xác định bằng kết quả đo đếm của Hệ thống đo đếm dự phòng. Trường hợp Hệ thống đo đếm dự phòng cũng bị sự cố hoặc kết quả kiểm định cho thấy Hệ thống đo đếm dự phòng có sai số vượt quá mức cho phép thì lượng điện mua bán giữa hai bên được xác định như sau: 
(i) Trường hợp Hệ thống đo đếm chính có hoạt động nhưng có mức sai số cao hơn cấp chính xác quy định thì sản lượng điện mua bán giữa hai bên được xác định bằng kết quả đo đếm của Hệ thống đo đếm chính được quy đổi về giá trị điện năng tương ứng với mức sai số bằng 0%. Trên cơ sở kết quả đo đếm hiệu chỉnh được hai bên thống nhất, Bên bán có nghĩa vụ tính toán xác định khoản tiền mà một bên phải trả cho bên kia trong khoảng thời gian Hệ thống đo đếm không chính xác.
(ii) Trường hợp Hệ thống đo đếm chính bị sự cố không hoạt động, hai bên căn cứ vào tình trạng sự cố và sai số thực tế của các hệ thống đo đếm trên cơ sở các biên bản của đơn vị kiểm định và số liệu được hai bên công nhận để thống nhất phương pháp tính toán và xác định sản lượng điện năng cần hiệu chỉnh trong thời gian đo đếm không chính xác. Nếu không thống nhất về phương pháp và kết quả sản lượng điện năng mua bán cần hiệu chỉnh thì hai bên có trách nhiệm thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp tại Điều 11 của Hợp đồng.  
e) Trường hợp thiết bị đo đếm bị cháy hoặc hư hỏng, Bên bán có nghĩa vụ thay thế hoặc sửa chữa trong thời gian ngắn nhất để các thiết bị đo đếm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và hoạt động trở lại bình thường. Các thiết bị được sửa chữa hoặc thay thế phải được kiểm định theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 7. Điều độ và vận hành Nhà máy điện
1. Nghĩa vụ đăng ký phương thức huy động 
Bên bán có nghĩa vụ đăng ký với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia và gửi cho Bên mua bản đăng ký phương thức huy động từng tổ máy của Nhà máy điện theo quy định về trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch vận hành Hệ thống điện quốc gia gồm:
a) Công suất khả dụng công bố, sản lượng điện dự kiến và kế hoạch sửa chữa từng tháng của năm sau;
b) Công suất khả dụng công bố, sản lượng điện dự kiến và kế hoạch sửa chữa của tháng tới;
c) Công suất khả dụng công bố, sản lượng điện dự kiến và lịch bảo dưỡng sửa chữa của hai tuần kế tiếp;
d) Công suất khả dụng công bố hàng giờ và sản lượng điện dự kiến của ngày tới trước 16 giờ hàng ngày. 
2. Vận hành Nhà máy điện
a) Bên bán có trách nhiệm tuân thủ các quy định về điều độ và vận hành Nhà máy điện theo Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện và các văn bản có liên quan khác. Bên bán có nghĩa vụ vận hành các tổ máy của Nhà máy điện theo đặc tính kỹ thuật tại Phụ lục 1 và Phụ lục 3 của Hợp đồng.
b) Bên bán có nghĩa vụ lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị để hoà đồng bộ Nhà máy điện với hệ thống điện quốc gia. Bên bán có trách nhiệm tuân thủ Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện và các quy định về điều độ khi hoà đồng bộ Nhà máy điện với hệ thống điện quốc gia.
c) Trường hợp phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia đe dọa gây sự cố các thiết bị chính của Nhà máy điện, gây thương tích hoặc thiệt hại về người và thiết bị, Bên bán có quyền tách các tổ máy khỏi Hệ thống điện. 
Điều 8. Lập hoá đơn và thanh toán
1. Lập hóa đơn và thanh toán tiền điện
a) Trước ngày mùng năm (05) hàng tháng, Bên bán gửi thông báo thanh toán tiền điện kèm theo hồ sơ thanh toán của tháng trước liền kề cho Bên mua. 
Nội dung hồ sơ thanh toán cho giai đoạn trước ngày vận hành chính thức Thị trường phát điện cạnh tranh gồm: Bảng tổng hợp giá trị thanh toán theo Hợp đồng; biên bản xác nhận xác nhận sản lượng điện năng theo chỉ số chốt công tơ; bảng công suất khả dụng công bố và thực hiện hàng ngày kèm theo thông báo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia xác nhận công suất khả dụng thực hiện của các tổ máy trong tháng thanh toán (áp dụng đối với các nhà máy nhiệt điện); các văn bản liên quan khác kèm theo (nếu có).
Nội dung hồ sơ thanh toán hợp đồng cho giai đoạn Thị trường phát điện cạnh tranh gồm: Bảng tính toán chi tiết tổng số tiền thanh toán sai khác do Bên bán thực hiện theo quy định tại mục III phần B Phụ lục 5 của Hợp đồng và các văn bản liên quan khác kèm theo (nếu có).
b) Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thanh toán, Bên mua kiểm tra tính chính xác của hồ sơ thanh toán. Trường hợp phát hiện có sai sót, Bên mua thông báo bằng văn bản cho Bên bán để hoàn chỉnh hồ sơ thanh toán. Quá ngày mười lăm (15) hàng tháng, nếu Bên mua không gửi thông báo cho Bên bán thì hồ sơ thanh toán được xem là thống nhất. 
c) Trước ngày hai mươi (20) hàng tháng, Bên bán phải phát hành và gửi hoá đơn thanh toán cho Bên mua. Hóa đơn thanh toán được lập theo quy định của Bộ Tài chính. 
d) Chậm nhất ngày cuối cùng hàng tháng (ngày đến hạn thanh toán), Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền ghi trong hóa đơn thanh toán tiền điện của tháng trước liền kề bằng phương thức chuyển khoản. Phí chuyển khoản do Bên mua chịu.
đ) Trường hợp tại thời điểm phát hành hóa đơn thanh toán mà không có đủ số liệu để lập hóa đơn (bao gồm cả bản kê thanh toán do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia cung cấp), Bên bán có quyền tạm tính tiền điện thanh toán trên cơ sở ước tính hợp lý các số liệu còn thiếu. Khoản tiền thanh toán hiệu chỉnh được bù trừ vào tiền điện thanh toán của tháng có số liệu chính thức 
2. Tranh chấp trong thanh toán
a) Trường hợp không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ khoản tiền ghi trong hóa đơn thanh toán, Bên mua phải có thông báo bằng văn bản trước ngày đến hạn thanh toán về khoản tiền ghi trong hóa đơn và lý do không đồng ý. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền không tranh chấp trước hoặc trong ngày đến hạn thanh toán. 
b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về khoản tiền tranh chấp, Bên bán phải gửi văn bản trả lời chính thức cho Bên mua. Trường hợp hai bên không thống nhất về khoản tiền tranh chấp, một trong hai bên có quyền thực hiện các quy định giải quyết tranh chấp tại Điều 13 của Hợp đồng. 
Trường hợp tranh chấp phát sinh từ thông tin trong bản kê thanh toán của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia, các bên phải áp dụng các quy định giải quyết tranh chấp trong thị trường điện quy định tại Quy định vận hành thị trường điện. 
c) Trường hợp một bên không có văn bản thông báo tranh chấp về khoản tiền thanh toán trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn thì bên đó được xem là từ bỏ quyền khiếu nại về khoản tiền phải thanh toán trong hóa đơn đã phát hành. 
3. Xác định tiền lãi
Việc tính lãi được áp dụng cho: 
a) Khoản tiền điện hàng tháng chậm trả khi đến hạn thanh toán quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phải trả theo quyết định giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 13 của Hợp đồng;
c) Khoản hiệu chỉnh tiền điện phải thanh toán hàng tháng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Tiền lãi được ghép lãi hàng tháng từ ngày ngay sau ngày đến hạn thanh toán đến ngày thanh toán thực tế với lãi suất được tính bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam vào ngày đến hạn thanh toán tại hóa đơn, kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng doanh nghiệp của bốn ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng 3%.  
4. Bù trừ
Các bên có thể bù trừ khoản nợ, các khoản tiền tranh chấp đã được giải quyết, các khoản tiền hiệu chỉnh và tiền lãi vào tiền điện thanh toán hàng tháng khi lập hóa đơn cho tháng thanh toán gần nhất.
Điều 9. Vi phạm Hợp đồng và chế tài áp dụng
1. Các sự kiện vi phạm cơ bản của Bên bán
a) Các sự kiện liên quan đến giải thể, phá sản của Bên bán gồm: 
(i) Bên bán bị giải thể (trừ khi việc giải thể là để sáp nhập hoặc hợp nhất); 
(ii) Bên bán không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn; 
(iii) Bên bán thực hiện việc chuyển nhượng hoặc sáp nhập toàn bộ công ty với bên chủ nợ hoặc sáp nhập vì lợi ích của bên chủ nợ; 
(iv) Bên bán có quyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản đối với Bên bán. 
b) Bên bán không thanh toán đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng với số tiền là ______đồng  và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày có thông báo của Bên mua, trừ phần thanh toán các khoản tiền tranh chấp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Hợp đồng;
c) Bên bán bị thu hồi hoặc bị đình chỉ giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện đối với Nhà máy điện; 
d) Bên bán không đủ điều kiện để được phép tham gia Thị trường phát điện cạnh tranh khi Thị trường phát điện cạnh tranh chính thức vận hành theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 
đ) Bên bán không đạt được Ngày vận hành thương mại cam kết tại Phụ lục 6 hoặc các ngày vận hành thương mại cam kết hiệu chỉnh đã được hai bên thỏa thuận theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Hợp đồng.  
e) Bên bán vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng và vi phạm này không được khắc phục trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày có thông báo của Bên mua về hành vi vi phạm đó.
g) Bên bán bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các sự kiện vi phạm cơ bản của Bên mua 
a) Các sự kiện liên quan đến giải thể, phá sản của Bên mua gồm: 
(i) Bên mua bị giải thể (trừ khi việc giải thể là để sáp nhập hoặc hợp nhất); 
(ii) Bên mua không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn; 
(iii) Bên mua thực hiện việc chuyển nhượng hoặc sáp nhập toàn bộ công ty với bên chủ nợ hoặc sáp nhập vì lợi ích của bên chủ nợ; 
(iv) Bên mua có quyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản đối với Bên mua. 
b) Bên mua không thanh toán đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng khi đến hạn và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày có thông báo của Bên bán, trừ phần thanh toán các khoản tiền tranh chấp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Hợp đồng.
c) Bên mua vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ theo quy định Hợp đồng và vi phạm này không được khắc phục trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày có thông báo của Bên bán về hành vi vi phạm đó.
d) Bên mua bị  đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chế tài áp dụng
a) Trường hợp xảy ra sự kiện vi phạm cơ bản và sự kiện này tiếp tục kéo dài, bên bị vi phạm có quyền áp dụng các chế tài được quy định tại khoản 5 Điều 5 và Điều 10 của Hợp đồng đối với bên vi phạm.
b) Chế tài áp dụng trong Hợp đồng này không loại trừ lẫn nhau và không làm ảnh hưởng tới việc thực hiện các chế tài khác. 
Điều 10. Chấm dứt và đình chỉ thực hiện Hợp đồng
1. Chấm dứt Hợp đồng theo thỏa thuận 
Các bên có quyền thỏa thuận bằng văn bản để chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. 
2. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng
a) Trường hợp xảy ra sự kiện vi phạm cơ bản theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1; điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 9 của Hợp đồng và sự kiện vi phạm này kéo dài làm ảnh hưởng tới một bên trong Hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày gửi thông báo cho bên kia.
b) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng đối với một bên và sự kiện này tiếp tục kéo dài từ 180 ngày trở lên, bên kia có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi thông báo. 
c) Trường hợp Bên bán vi phạm cơ bản Hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 và Bên bán không đạt được ngày vận hành thương mại sau 365 ngày kể từ Ngày vận hành thương mại cam kết quy định tại Phụ lục 6 hoặc các ngày vận hành thương mại cam kết hiệu chỉnh đã được hai bên thỏa thuận theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Hợp đồng, Bên mua có quyền chấm dứt Hợp đồng sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi thông báo cho Bên bán.
d) Trường hợp xảy ra sự kiện vi phạm cơ bản theo quy định tại điểm e khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 9 của Hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi thông báo.  
3. Đình chỉ thực hiện Hợp đồng
Bên mua có quyền đình chỉ thực hiện Hợp đồng, sau khi thông báo cho Bên bán, trong trường hợp Bên bán bị Cục Điều tiết điện lực đình chỉ giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện hoặc bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ quyền tham gia Thị trường phát điện cạnh tranh. Thời hạn đình chỉ thực hiện Hợp đồng không vượt quá thời hạn đình chỉ giấy phép hoạt động điện lực hoặc thời hạn đình chỉ quyền tham gia Thị trường phát điện cạnh tranh.
Điều 11. Giới hạn trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại
1. Giới hạn trách nhiệm pháp lý 
Các bên không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với bên kia về các vi phạm của cá nhân hoặc các trách nhiệm pháp lý khác liên quan tới các thiệt hại gián tiếp, thiệt hại hệ quả, thiệt hại ngẫu nhiên và các thiệt hại khác (kể cả phần lợi ích bị mất đi)  hoặc các khoản tiền phạt phát sinh thêm có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng của bên kia.
2. Bồi thường thiệt hại 
a) Bên vi phạm có  trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra cho Bên bị vi phạm về những tổn thất, thiệt hại hay các chi phí mà Bên bị vi phạm phải chịu trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, bao gồm: mọi tổn thất hoặc thiệt hại về tài sản; chết người hoặc thương tật; chi phí pháp lý, chi phí cho người làm chứng, chi phí giám định hoặc các chi phí khác trực tiếp phát sinh do hành vi vi phạm của Bên vi phạm gây ra. 
b) Trong trường hợp có yêu cầu bồi thường, Bên được bồi thường thông báo ngay bằng văn bản cho Bên bồi thường xác định tính chất của sự việc yêu cầu được bồi thường. Sự chậm trễ của Bên được bồi thường trong việc gửi thông báo sẽ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ bồi thường của Bên bồi thường, trừ trường hợp Bên bồi thường thực sự bị thiệt hại bởi sự chậm trễ thông báo của Bên được bồi thường. 
Điều 12. Bất khả kháng
1. Bất khả kháng
Bất khả kháng là các sự kiện, các tình huống xảy ra không thể tránh được,  ngoài khả năng kiểm soát của một bên làm ngăn cản hoặc gây trì hoãn việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng của bên đó mặc dù đã thực hiện các biện pháp hợp lý.
Các sự kiện được xem là sự kiện hoặc tình huống bất khả kháng bao gồm:
a) Quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền ảnh hưởng bất lợi đến khả năng thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của một bên;
b) Các sự kiện do thiên tai như cháy, nổ, hạn hán, lũ lụt, núi lửa phun trào, động đất, lở đất, triều cường, bão, lốc xoáy, bão lớn hoặc các sự kiện tương tự;
c) Bạo động, biểu tình, nổi loạn, phiến loạn, các hoạt động của chiến tranh dù chiến tranh có được tuyên bố hay không, các hoạt động chống đối, khủng bố, phá hoại, cấm vận, phong toả, kiểm dịch hoặc các sự kiện tương tự; 
d) Nhà máy điện hoặc các tài sản của Bên bán bị quốc hữu hóa, tước quyền sở hữu hoặc tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Bên bán không được các cơ quan có thẩm quyền cấp các văn bản cho phép, các văn bản phê duyệt cần thiết mặc dù Bên bán đã tuân thủ tất cả các nghĩa vụ được quy định theo pháp luật liên quan đến việc cấp các văn bản cho phép, các văn bản phê duyệt nói trên.
2. Thông báo và trách nhiệm khắc phục khi có sự kiện bất khả kháng 
Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên viện dẫn sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong thời gian sớm nhất. Thông báo phải nêu rõ lý do, bằng chứng đầy đủ chứng minh về sự kiện bất khả kháng đó, đưa ra dự kiến về thời gian và ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng của mình. 
b) Nỗ lực giảm thiểu các tác động của sự kiện bất khả kháng và tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng. Thường xuyên cung cấp các báo cáo cho bên kia về quá trình thực hiện các biện pháp khắc phục sự kiện bất khả kháng hoặc các thông tin khác theo yêu cầu hợp lý của bên kia để chứng minh việc bên viện dẫn sự kiện bất khả kháng đã có các nỗ lực đó. 
c) Thông báo cho bên kia trong thời gian sớm nhất về thời điểm kết thúc sự kiện bất khả kháng.
3. Miễn trách nhiệm do sự kiện bất khả kháng
Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng chỉ được miễn trách nhiệm liên quan tới việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra và thời gian cho phép các bên thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng sẽ được kéo dài theo thỏa thuận giữa các bên.
4. Thời hạn của sự kiện bất khả kháng
Nếu một bên bị cản trở thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng trong thời hạn một trăm tám mươi (180) ngày hoặc trong thời hạn dài hơn do sự kiện bất khả kháng, một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Hợp đồng.
Điều 13. Giải quyết tranh chấp
1. Trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các bên trong Hợp đồng, bên tranh chấp phải thông báo bằng văn bản cho bên kia về nội dung tranh chấp. Các bên có trách nhiệm trao đổi để giải quyết tranh chấp trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày có thông báo của bên đưa ra tranh chấp. Đối với các tranh chấp về thanh toán các khoản chi phí, các bên có trách nhiệm trao đổi trong thời hạn mười lăm (15) ngày. [Các bên có quyền thỏa thuận bằng văn bản về việc kéo dài thời hạn trao đổi để giải quyết tranh chấp].
2. Trường hợp hai bên không thể giải quyết tranh chấp bằng thông qua trao đổi trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thống nhất chuyển vụ việc tranh chấp đến Cục Điều tiết điện lực hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp khác do hai bên thống nhất lựa chọn để giải quyết  tranh chấp theo quy định của pháp luật có liên quan. 
Điều 14. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ tại Bên mua
Hai bên thoả thuận trong thời hạn Hợp đồng, có thể phải tổ chức lại,  tái cơ cấu và/hoặc giải thể Bên mua, hoặc loại bỏ dần chức năng mua điện duy nhất của Bên mua để thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình hoạt động của ngành điện sang thị trường điện cạnh tranh theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc các văn bản thay thế sau này. Khi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định về việc tổ chức lại, tái cơ cấu và/hoặc giải thể, Bên mua có quyền chuyển giao, hoàn toàn hay một phần, các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng mà không cần có sự chấp thuận của Bên bán cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật. 
Bên bán phải có văn bản chấp thuận mọi sự chuyển giao hoặc ủy quyền do Bên mua thực hiện về các quyền hay nghĩa vụ theo Hợp đồng này. Văn bản chấp thuận của Bên bán không được có nội dung gây cản trở vô lý tới việc thực hiện chuyển giao hoặc ủy quyền này của Bên mua.
2. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ bởi Bên bán
Bên bán chỉ có quyền chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa khi có sự thỏa thuận trước bằng văn bản của Bên mua. Văn bản thỏa thuận của Bên mua không được từ chối không có lý do việc thực hiện  chuyển giao hoặc ủy quyền này của Bên bán, trừ trường hợp Bên bán có thể ủy quyền hay chuyển nhượng mà không cần có thỏa thuận với Bên mua về một số hoặc tất cả các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng của Bên bán liên quan đến cấp vốn hoặc các thu xếp tài chính khác cho Nhà máy điện. Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực để mang lại lợi ích và việc thực hiện các nghĩa vụ của các đơn vị kế thừa hoặc đơn vị được ủy thác hoặc đơn vị được chuyển giao của Bên bán.
3. Giai đoạn chuyển tiếp sang thị trường bán buôn cạnh tranh
Trường hợp Thị trường phát điện cạnh tranh được thay thế bằng thị trường bán buôn cạnh tranh hoặc loại hình thị trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trong thời hạn Hợp đồng, các bên có nghĩa vụ đàm phán để sửa đổi hoặc thay thế Hợp đồng này phù hợp với cấu trúc thị trường điện mới với điều kiện giá trị kinh tế của Hợp đồng đối với các bên không bị ảnh hưởng.
Điều 15. Lưu giữ hồ sơ và cung cấp thông tin
1. Lưu giữ hồ sơ
Các bên có nghĩa vụ lưu giữ các hồ sơ, dữ liệu, tài liệu hoặc các thông tin cần thiết để xác minh tính chính xác của hóa đơn, các loại giá hoặc các tính toán theo Hợp đồng hoặc để xác minh các bên đã tuân thủ các nội dung của Hợp đồng.
2. Cung cấp thông tin
Mỗi bên có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu hoặc các chứng từ cần thiết trong mức độ hợp lý cho bên kia để xác minh tính chính xác của các hóa đơn thanh toán, cách tính giá hoặc các tính toán theo Hợp đồng hoặc để xác minh các bên đã tuân thủ các nội dung của Hợp đồng. 
Điều 16. Các chi phí khác
Mỗi bên có trách nhiệm nộp các khoản thuế và phí hoặc thanh toán các các khoản nợ phát sinh của mình khi thực hiện Hợp đồng. Hai bên thống nhất rằng Hợp đồng này không bao gồm chi phí truyền tải điện, chi phí phân phối điện, chi phí đấu nối hoặc các chi phí tương tự khác và mỗi bên phải có trách nhiệm thanh toán các loại chi phí đó theo quy định hiện hành.
Điều 17. Đại diện có thẩm quyền và trao đổi thông tin
1. Đại diện có thẩm quyền
Đại diện có thẩm quyền của hai bên trong Hợp đồng là:
Bên bán: Bên mua:
_________________________ __________________________
_________________________ __________________________

2. Trao đổi thông tin  
a) Các thông báo, hoá đơn hoặc các trao đổi thông tin cần thiết khác trong quá trình thực hiện Hợp đồng phải được lập thành văn bản, nêu rõ ngày lập, sự liên quan đến Hợp đồng. Trường hợp gửi bằng fax thì phải gửi bản gốc đến sau bằng dịch vụ bưu điện với bưu phí đã được trả trước. Thông báo, hoá đơn hoặc các trao đổi thông tin phải được gửi theo các địa chỉ sau:
Bên bán:  ________________________________
                 ________________________________  
Bên mua: ________________________________
     ________________________________ 
b) Thông báo, hoá đơn hoặc các trao đổi thông tin khác được gửi theo các hình thức quy định tại điểm a khoản này được xem là đã được giao và nhận tại thời điểm:
(i) khi giao, trong trường hợp giao tận tay; hoặc:
(ii) khi ký nhận thư bảo đảm, trong trường hợp gửi bằng thư bảo đảm; hoặc:
(iii) tại thời điểm thực tế nhận được fax, trong trường hợp truyền bằng fax, với điều kiện là người gửi đã nhận được xác nhận việc truyền không bị lỗi; hoặc:
(iv) tại thời điểm văn thư của cơ quan xác nhận công văn đến, trong trường hợp gửi bằng thư thường.
Điều 18. Bảo mật thông tin
Mỗi bên có nghĩa vụ bảo mật thông tin, tài liệu do bên kia cung cấp theo Hợp đồng và không công bố, công khai hay sử dụng các tài liệu, thông tin đó cho các mục đích khác ngoài mục đích thực hiện nghĩa vụ của bên đó theo Hợp đồng, trừ các trường hợp: 
1. Công bố hoặc sử dụng các thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật.
2. Các tài liệu, thông tin được yêu cầu cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền. 
3. Các tài liệu, thông tin đó đã được công bố công khai không phải từ các bên trong Hợp đồng. 
Điều 19. Các thoả thuận khác
1. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được các bên thoả thuận bằng văn bản và được Cục Điều tiết điện lực phê duyệt. 
2. Hợp đồng hoàn chỉnh  
Hợp đồng này là thoả thuận hoàn chỉnh cuối cùng giữa các bên tham gia và thay thế các nội dung đã thảo luận, thông tin, thư tín trao đổi liên quan trước khi ký kết Hợp đồng.
3. Từ bỏ quyền miễn trừ
Hai bên nhất trí từ bỏ mọi quyền miễn trừ và tuyên bố, bảo đảm và thỏa thuận không đòi các quyền miễn trừ này hoặc yêu cầu hoặc cho phép người đại diện thay mặt mình đòi quyền miễn trừ đó, mà họ có thể hưởng hay đòi hỏi ngay bây giờ hoặc trong tương lai, theo quy định của pháp luật.
4. Bên thứ ba
Hợp đồng này chỉ phục vụ cho lợi ích của hai bên và không tạo ra quyền lợi hay nghĩa vụ cho bên thứ ba.
5. Không liên doanh
Hợp đồng này không phải hợp đồng liên doanh, liên kết giữa các bên hay áp đặt nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý mang tính chất liên doanh, liên kết lên một trong hai bên. Không bên nào có quyền tham gia ký kết hợp đồng hoặc thay mặt bên kia với vai trò là một đại lý hoặc người đại diện để thực hiện các nghĩa vụ với bên kia.
6. Từ bỏ thực hiện quyền 
Việc từ bỏ thực hiện quyền theo Hợp đồng của một bên phải được lập thành văn bản và do đại diện có thẩm quyền của bên đó ký. Việc không thực hiện hay chậm trễ thực hiện quyền của bất kỳ bên nào theo Hợp đồng này sẽ không được hiểu là sự từ bỏ các quyền đó.
7. Thực hiện nghĩa vụ còn lại
Việc hủy bỏ, chấm dứt hoặc hết thời hạn Hợp đồng không làm chấm dứt thực hiện nghĩa vụ còn lại của các bên theo Hợp đồng.
8. Luật áp dụng
Việc giải thích và thực hiện Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
9. Tính độc lập của các nội dung Hợp đồng 
Trường hợp một phần nội dung trong Hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc vô hiệu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các nội dung khác của Hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu phần còn lại thể hiện đầy đủ nội dung mà không liên quan tới phần bị vô hiệu.  
10. Các đề mục
Các đề mục trong Hợp đồng được sử dụng với mục đích thuận tiện, không ảnh hưởng tới việc giải thích nội dung của Hợp đồng và không tạo thành nghĩa vụ của bất kỳ bên nào theo Hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản. Bên bán có trách nhiệm gửi một bản tới Cục Điều tiết điện lực.

ĐẠI DIỆN BÊN MUA
(Chức danh)
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ) ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
(Chức danh)
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ)

Phụ lục 1
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN 
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
Bao gồm các mô tả, biểu đồ và đặc điểm kỹ thuật của Nhà máy điện
1. Tuabin
a) Số lượng 
b) Loại 
c) Nhà sản xuất 
2. Lò hơi (đối với nhà máy nhiệt điện)
a) Số lượng
b) Lưu lượng hơi  
c) Áp suất hơi
d) Nhiệt độ hơi bão hoà trong bao hơi
đ)   Nhiệt độ hơi quá nhiệt
e) Nhiệt độ nước cấp
g)   Hiệu suất lò hơi
h)  Nhiên liệu tiêu thụ
i)   Nhiệt độ không khí nóng
k)   Nhiệt độ khói thải
3. Máy phát điện
a) Số lượng 
b) Loại 
c) Công suất tổ máy (MVA) 
d) Điện áp phát (kV) 
đ)  Cos 
e) Số vòng quay (vòng/phút) 
g) Tần số
h) Nhà cung cấp
4. Máy biến áp
a) Số lượng
b) Công suất (MVA)
c) Tỷ số biến
d) Sơ đồ đấu dây
đ)   Điện áp ngắn mạch Uk
e) Loại ( Mô tả đặc tính kỹ thuật MBA)
5. Thiết bị phân phối, đóng ngắt điện
a) Máy cắt .... kV
- Số lượng
- Chủng loại
b) Dao cách ly ......kV
- Số lượng
- Chủng loại
c) Máy biến dòng điện .......kV
- Số lượng
- Chủng loại
d) Máy biến điện áp .......kV
- Số lượng
- Chủng loại
đ)  Chống sét van ........kV
- Số lượng
- Chủng loại
e) Tụ điện liên lạc và cuộn cản cao tần
- Số lượng
- Chủng loại
g) Hệ thống rơ-le bảo vệ và điều khiển tự động, hệ thống thiết bị phụ trợ 
6. Đấu nối với lưới điện quốc gia
a) Đường dây đấu nối
b) Loại đường dây
c) Điện áp định mức (......kV)
d) Dây dẫn
đ)  Dây chống sét
e) Chiều dài tuyến


Phụ lục 2
HỆ THỐNG ĐO ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)

I. Vị trí lắp đặt và tính năng của hệ thống đo đếm
1. Vị trí lắp đặt Hệ thống đo đếm: 
Hệ thống đo đếm chính và Hệ thống đo đếm dự phòng được lắp đặt tại Nhà máy điện theo thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống đo đếm điện tại văn bản số .... của ..... (là phụ lục của Hợp đồng).
2. Tính  năng của Hệ thống đo đếm phải phù hợp với quy định tại Thông tư quy định đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
II. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đo đếm 
Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đo đếm, yêu cầu kỹ thuật mạch đo đếm, biện pháp niêm phong kẹp chì và yêu cầu về hệ thống thu thập và đọc số liệu công tơ phải phù hợp với quy định tại Thông tư quy định đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành
III. Vị trí đo đếm
Hai bên thống nhất sử dụng các vị trí đo đếm hiện tại của Nhà máy điện như sau:
Cụm tổ máy Hệ thống đo đếm chính Hệ thống đo đếm  dự phòng
[...] [...] [...]
[...] [...]
[...] [...]
IV. Phương thức xác định sản lượng điện giao nhận
1. Vào ngày mùng một (01) hàng tháng, đại diện hợp pháp của hai Bên sẽ cùng thực hiện chốt chỉ số công tơ và lập biên bản xác nhận chỉ số công tơ tại thời điểm 0h00 ngày mùng một (01) và lượng điện năng giao nhận hàng tháng của tháng trước liền kề.
a) Sản lượng điện Bên bán giao cho bên mua trong tháng thanh toán được tính theo công thức:

Trong đó: 
AG,i: Lượng điện năng theo chiều giao tại điểm đo đếm i của hệ thống đo đếm chính tương ứng trong tháng;
AG: Lượng điện năng Bên mua thanh toán cho Bên bán trong tháng thanh toán, (kWh).
b) Sản lượng điện Bên bán nhận từ hệ thống điện quốc gia trong tháng thanh toán được tính theo công thức:

Trong đó: 
AN,i: Lượng điện năng theo chiều nhận tại điểm đo đếm i của hệ thống đo đếm chính tương ứng trong tháng;
AN: Lượng điện năng Bên bán thanh toán cho [Công ty điện lực ...] theo biểu giá bán điện cho các khách hàng công nghiệp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (kWh).
2. Trong giai đoạn Thị trường phát điện cạnh tranh, phương thức giao nhận điện năng hàng tháng phải phù hợp với quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.



Phụ lục 3
THỎA THUẬN CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
Hai bên thỏa thuận các đặc tính vận hành chính của NMĐ như sau:
1. Công suất phát của tổ máy
a) Công suất phát tối thiểu: ………..MW. 
b) Công suất phát tối đa:………….. MW.
2. Thời gian để khởi động và hoà đồng bộ 
Thời gian để khởi động tổ máy và hoà đồng bộ vào Hệ thống điện quốc gia kể từ khi ngừng máy như sau:
Tình trạng Thời gian ngừng Thời gian khởi động đến lúc hoà vào lưới
Khởi động lạnh Từ … giờ trở lên … giờ
Khởi động ấm Từ … đến … giờ … giờ
Khởi động nóng Dưới … giờ … giờ
3. Tốc độ thay đổi phụ tải
a) Tốc độ giảm tải trung bình: … MW/phút.
b) Tốc độ tăng tải: … MW/phút.
4. Công suất phản kháng, điều chỉnh điện áp và giới hạn tần số trong điều kiện vận hành bình thường
a) Nhà máy điện sẽ vận hành với hệ số công suất 0,85.
b) Điều chỉnh điện áp: Nhà máy điện vận hành đảm bảo phạm vi dao động điện áp ± 5% của điện áp định mức tại điểm đấu nối với Hệ thống điện quốc gia.
Giới hạn của tần số: Nhà máy điện vận hành trong phạm vi dải tần số từ 49,5Hz đến 50,5 Hz.


Phụ lục 4
CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO HỆ THỐNG SCADA/EMS
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)


Phụ lục 5
GIÁ MUA BÁN ĐIỆN, TIỀN ĐIỆN THANH TOÁN 
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
A. Mua bán điện năng và công suất trong giai đoạn trước Ngày bắt đầu vận hành Thị trường phát điện cạnh tranh
I. Nhà máy nhiệt điện
1. Giá Hợp đồng
Giá mua bán điện theo Hợp đồng mua bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng bao gồm 2 thành phần:
a) Giá cố định năm thứ j: FCj = …. đồng/(kW.tháng);
b) Giá biến đổi năm cơ sở: VC0 = ….. đồng/kWh tương ứng với giá nhiên liệu chính năm cơ sở PF,0 là ...... [ ] 
2. Tiền điện thanh toán
Hàng tháng, Bên mua thanh toán cho Bên bán tiền điện được xác định theo công thức sau:
Rt = (Gcd,t + Gbd,t) × (1+VAT)
Trong đó:
Rt: tổng tiền điện thanh toán của tháng thứ t  (đồng);
Gcd,t: tổng chi phí cố định của tháng thứ t (đồng);
Gbd,t: tổng chi phí biến đổi của tháng thứ t (đồng);
VAT: thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước (%).
2.1. Tổng chi phí cố định tháng
Tổng chi phí cố định của tháng thứ t được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Gcd,t: tổng chi phí cố định tháng t (đồng);
FCj,t: giá cố định tháng t của năm j (đồng/(kW.tháng));
Pcb,t: công suất khả dụng công bố bình quân tại điểm giao nhận điện của Nhà máy điện trong tháng t (kW);
kkdbq,j: hệ số khả dụng bình quân năm j của nhà máy điện;
kkd,t: hệ số khả dụng thực tế của nhà máy điện trong tháng t.
a) Giá cố định tháng t (FCj,t) được tính theo công thức sau:

Trong đó:
FCj: giá cố định năm j được quy định tại điểm a khoản 1 mục I của Phụ lục này;
F,j: tỷ lệ phần trăm giá cố định được điều chỉnh theo tỷ giá của năm thứ j (%) được xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Thông tư này;
t: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t (VNĐ/USD);
0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ năm cơ sở là: … VNĐ/USD.
b) Hệ số khả dụng bình quân trong năm của nhà máy điện được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Tmax,j: Thời gian vận hành công suất cực đại bình quân toàn nhà máy năm j được hai bên thoả thuận hàng năm cho từng loại hình công nghệ nhà máy điện  và được tính theo công thức sau:

Tmax,j,i: thời gian vận hành công suất cực đại dự kiến của tổ máy i trong năm j (giờ);
Ptc,i: công suất tin cậy của tổ máy i tại điểm giao nhận được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục 7 của Hợp đồng (kW);
n: số tổ máy của nhà máy điện.
c) Công suất khả dụng công bố bình quân tại điểm giao nhận điện của nhà máy điện trong tháng t (kW) được tính theo công thức sau:

Trong đó:
 : công suất khả dụng công bố tại điểm giao nhận của tổ máy i tại giờ thứ h của tháng t theo quy định tại Điều 7 của Hợp đồng;
H: tổng số giờ của tháng t.
d) Hệ số khả dụng thực tế của nhà máy điện trong tháng t được xác định theo công thức sau:

Trong đó:  là công suất khả dụng thực tế bình quân của của tổ máy i tại giờ thứ h trong tháng m được xác định bằng:
- Công suất khả dụng công bố nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i tại giờ thứ h ( ) lớn hơn hoặc bằng 95% công suất được huy động thực tế theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia ( ).
- Công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i tại giờ thứ h ( ) nếu công suất phát thực tế bình quân của tổ máy i nhỏ hơn 95% công suất được huy động thực tế theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia ( ).
2.2. Tổng chi phí biến đổi tháng
Tổng chi phí biến đổi của tháng thứ t được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Gbd,t: tổng chi phí biến đổi tháng t (đồng);
VCj,0: giá biến đổi của nhiên liệu chính thứ j của Nhà máy điện được quy định tại điểm 1b mục I phần A của Phụ lục này (đồng/kWh);
AG,j: tổng sản lượng điện năng Bên bán giao cho Bên mua  trong tháng t khi sử dụng nhiên liệu chính j (kWh);
j: nhiên liệu chính sử dụng cho phát điện (than đối với nhà máy nhiệt điện than, dầu hoặc khí đối với nhà máy nhiệt điện khí);
f: số loại nhiên liệu chính sử dụng cho phát điện của nhà máy điện;
PFj,0: giá nhiên liệu chính j năm cơ sở quy định tại điểm 1b mục I phần A của Phụ lục này (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng);
PFj,t: giá nhiên liệu chính j trong tháng t (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). 
II. Nhà máy thủy điện
1. Giá Hợp đồng
a) Giá mua bán điện theo Hợp đồng mua bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng năm thứ j là: gj = …. đồng/kWh;
b) Giá mua bán điện theo Hợp đồng mua bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng của tháng thanh toán thứ t (gj,TT,t) được xác định theo công thức sau:
 + Tj
Trong đó:
gj: giá của nhà máy thủy điện quy định tại điểm a Khoản này;
DF,j: tổng giá trị nợ gốc vốn vay ngoại tệ và lãi vốn vay ngoại tệ đến hạn phải thanh toán trong năm j được xác định tương ứng với tỷ giá tại năm cơ sở theo các hợp đồng tín dụng vay vốn cho đầu tư xây dựng nhà máy (đồng);
Abq: sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện của nhà máy (kWh);
j,t: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t (VNĐ/USD);
0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ năm cơ sở là: … VNĐ/USD;
Tj: Phí môi trường rừng và thuế tài nguyên sử dụng nước năm j (đồng/kWh).
2. Tiền điện thanh toán
Hàng tháng, Bên mua thanh toán cho Bên bán tiền điện được xác định theo công thức sau:
Tt = gj,TT,t  AG,t × (1+VAT)
Trong đó:
Tt: tổng tiền điện Bên mua thanh toán cho Bên bán trong tháng t (đồng);
gj,t: giá mua bán điện được quy định tại điểm b khoản 1 Mục này (đồng/kWh);
AG,t: tổng sản lượng điện năng Bên bán giao cho Bên mua trong tháng t (kWh);
VAT: thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước (%).
B. Mua bán điện năng trong giai đoạn Thị trường phát điện cạnh tranh vận hành
I. Giá Hợp đồng
1. Giá Hợp đồng của nhà máy nhiệt điện 
Giá Hợp đồng của Nhà máy điện tại thời điểm thanh toán toán tiền điện tháng t của năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
PC,j,t là giá Hợp đồng tại thời điểm thanh toán toán tiền điện tháng t;
FCTT,j là giá cố định của năm j (đồng/kWh);
F,j: tỷ lệ phần trăm giá cố định được điều chỉnh theo tỷ giá của năm thứ j (%) được xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Thông tư này;
j,t: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán toán tiền điện tháng t của năm j (VNĐ/USD);
0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ của năm cơ sở là: … VNĐ/USD;
VCTT,0 là giá biến đổi năm cơ sở là: […] đồng/kWh;
PFTT,0 là giá nhiên liệu chính của năm cơ sở (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là: […];
PFTT,j là giá nhiên liệu chính của năm j (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). 
2. Giá Hợp đồng của nhà máy thủy điện 
Giá Hợp đồng nhà máy thuỷ điện năm thứ j tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t (PC,j,t) được xác định theo công thức sau:
 + Tj
Trong đó:
gj: giá của nhà máy thủy điện năm thứ j (đồng/kWh);
DF,j: tổng giá trị gốc vốn vay ngoại tệ và lãi vốn vay ngoại tệ phải trả trong năm j được xác định với tỷ giá tại năm cơ sở theo các hợp đồng tín dụng vay vốn cho đầu tư xây dựng nhà máy (đồng);
Abq: sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện của nhà máy (kWh);
j,t: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t của năm j (VNĐ/USD);
0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ năm cơ sở là: … VNĐ/USD;
Tj: Phí môi trường rừng và thuế tài nguyên sử dụng nước năm j (đồng/kWh).
II. Sản lượng điện năng theo Hợp đồng 
1. Sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm  theo thời hạn Hợp đồng của Nhà máy điện là […] kWh. 
2. Sản lượng Hợp đồng năm N được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác định trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới xác định theo công thức sau:
Qc =  AGO

Trong đó:
QC là sản lượng điện Hợp đồng năm (kWh);
AGO là sản lượng kế hoạch năm N của Nhà máy điện (kWh);
là tỷ lệ sản lượng hợp đồng (%) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hàng năm.
3. Sản lượng kế hoạch năm của Nhà máy điện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia xác định trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh theo công thức sau:
AGO = EGO nếu 0,9  GO ≤ EGO ≤ 1,1  GO
AGO =0,9  GO nếu EGO < 0,9  GO
AGO = 1,1  GO nếu EGO > 1,1  GO
Trong đó: 
AGO là sản lượng kế hoạch năm N của Nhà máy điện (kWh);
GO là sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm quy định tại khoản 1 mục này;
EGO sản lượng dự kiến năm N của Nhà máy điện xác định từ kết quả tính toán mô hình mô phỏng thị trường theo phương pháp lập lịch có ràng buộc được quy đổi về vị trí đo đếm theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh (kWh).
4. Sản lượng hợp đồng tháng của Nhà máy điện được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia xác định trong quá trình lập kế hoạch vận hành năm tới theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, theo công thức:
  
Trong đó: 
  : sản lượng hợp đồng tháng t của Nhà máy điện (kWh);
 : sản lượng hợp đồng năm N của Nhà máy điện (kWh);
 : sản lượng dự kiến trong tháng t của Nhà máy điện xác định từ kết quả tính toán mô phỏng thị trường theo phương pháp lập lịch có ràng buộc theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh. (kWh).
5. Sản lượng hợp đồng của các chu kỳ giao dịch trong tháng tới của Nhà máy điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia xác định khi lập kế hoạch vận hành tháng tới theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh, theo công thức:

Trong đó:
i: chu kỳ giao dịch thứ i trong tháng t;
I: tổng số chu kỳ trong tháng t;
 : sản lượng hợp đồng của Nhà máy điện trong chu kỳ giao dịch i (kWh);
 : sản lượng dự kiến phát của Nhà máy điện trong chu kỳ giao dịch i xác định từ kết quả tính toán phỏng thị trường theo phương pháp lập lịch có ràng buộc theo Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh (kWh);
 : sản lượng hợp đồng tháng t của Nhà máy điện (kWh).
III. Thanh toán tiền điện theo Hợp đồng 
1. Tổng số tiền thanh toán sai khác theo Hợp đồng trong tháng t được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
RC,t: tổng số tiền điện thanh toán sai khác theo Hợp đồng trong tháng t (đồng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
D: tổng số ngày trong tháng t;
d: ngày giao dịch trong tháng t;
i: Chu kỳ giao dịch i của ngày giao dịch d;
PC,j,t: giá Hợp đồng quy định tại khoản I.1 mục B Phụ lục này;
SMPd,i: giá điện năng thị trường của Chu kỳ giao dịch i, ngày d trong tháng t (đồng/kWh) do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia xác định và công bố theo quy định tại Điều 63 Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;
CANd,i:  giá công suất thị trường của Chu kỳ giao dịch i, ngày d trong tháng t (đồng/kW) do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia xác định và công bố theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;
    là sản lượng Hợp đồng của Chu kỳ giao dịch i, ngày d trong tháng t (kWh) do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia xác định theo phương pháp quy định tại Điều 35 Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.
2. Tổng số tiền điện thanh toán hàng tháng theo Hợp đồng (Rt) được xác định như sau:
Rt = (RTT,t + RC,t) × (1+VAT)
Trong đó:
RTT,t: tổng các khoản thanh toán thị trường theo bảng kê thanh toán tháng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia cung cấp (đồng);
RC,t: tổng số tiền điện thanh toán sai khác theo Hợp đồng trong tháng t (đồng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng được xác định tại khoản 1 mục này (đồng);
VAT: Thuế suất thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định hiện hành (%).

Phụ lục 6
CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)
I. Các mốc tiến độ dự án
1. Ngày ký hợp đồng EPC (nếu có): […]
2. Ngày đóng thu xếp tài chính (nếu có): […]
3. Ngày khởi công chính thức xây dựng Nhà máy điện: […]
4. Ngày vận hành thương mại cam kết của tổ máy i: […]
5. Ngày vận hành thương mại cam kết Nhà máy điện: […]
II. Các tài liệu Bên bán phải cung cấp cho Bên mua
Trước Ngày vận hành thương mại, Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho Bên mua bản sao hợp lệ các tài liệu sau:
1. Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Thỏa thuận đấu nối.
3. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện của Nhà máy điện do Cục Điều tiết điện lực cấp.
4. Hợp đồng cung cấp nhiên liệu (đối với nhà máy nhiệt điện).
5. Giấy chứng nhận thử nghiệm và kiểm tra ban đầu cho thiết bị đo đếm của cơ quan có thẩm quyền. 
6. Giấy phép khai thác, sử dụng và thải nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
7. Giấy phép hoạt động cảng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với nhà máy nhiệt điện than).
8. Giấy chứng nhận tuân thủ đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Hồ sơ biên bản thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị của các tổ máy và các thiết bị đấu nối Nhà máy điện vào Hệ thống điện quốc gia.
10. Quy trình phối hợp vận hành Nhà máy điện sau khi đã thoả thuận với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia.
11. Quy trình điều tiết hồ chứa (đối với nhà máy thủy điện).

Phụ lục 7
QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM CÔNG SUẤT TIN CẬY
(Kèm theo Hợp đồng số …ngày … tháng … năm…)


Mới hơn
Cũ hơn
Cũ hơn
Next Post

Bài viết liên quan:

Ý kiến bạn đọc

MD-StoTop